Chào mừng quý vị đến với Website của Nguyễn Phát Mẫn.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Đề thi Toán TSL10 Thái Bình 2012-2013

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Phát Mẫn
Người gửi: Nguyễn Phát Mẫn (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:35' 20-07-2012
Dung lượng: 83.9 KB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích: 0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÁI BÌNH
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2012 – 2013

Môn thi: TOÁN
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề

Bài 1. (2,0 điểm)
Tính: 
Cho biểu thức:  với x ≥ 0, x ≠ 16.
Rút gọn B.
Tìm x để giá trị của B là một số nguyên.
Bài 2. (2,0 điểm)
Cho phương trình: x2 – 4x + m + 1 = 0 (m là tham số).
Giải phương trình với m = 2.
Tìm m để phương trình có hai nghiệm trái dấu (x1 < 0 < x2). Khi đó nghiệm nào có giá trị tuyệt đối lớn hơn?

Bài 3. (2,0 điểm):
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho parabol (P): y = -x2 và đường thẳng (d): y = mx + 2 (m là tham số).
Tìm m để (d) cắt (P) tại một điểm duy nhất.
Cho hai điểm A(-2; m) và B(1; n). Tìm m, n để A thuộc (P) và B thuộc (d).
Gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ O đến (d). Tìm m để độ dài đoạn OH lớn nhất.

Bài 4. (3,5 điểm)
Cho đường tròn (O), dây cung BC (BC không là đường kính). Điểm A di động trên cung nhỏ BC (A khác B và C; độ dài đoạn AB khác AC). Kẻ đường kính AA’ của đường tròn (O), D là chân đường vuông góc kẻ từ A đến BC. Hai điểm E, F lần lượt là chân đường vuông góc kẻ từ B, C đến AA’. Chứng minh rằng:
Bốn điểm A, B, D, E cùng nằm trên một đường tròn.
BD.AC = AD.A’C.
DE vuông góc với AC.
Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác DEF là một điểm cố định.

Bài 5.(0,5 điểm):
Giải hệ phương trình:

--- HẾT ---

ĐÁP ÁN
Bài 1. (2,0 điểm)
Tính: 
Cho biểu thức:  với x ≥ 0, x ≠ 16.
Rút gọn B.
Tìm x để giá trị của B là một số nguyên.


Nội dung
Điểm

1.
(0,5đ)

0,5

2.
(1,5đ)
a. (1 đ)



Với x ≥ 0, x ≠ 16, thì:
B 
0,25


 
0,25


 
0,25


Vậy  với x ≥ 0, x ≠ 16.
0,25


b. (0,5 đ)



Dễ thấy B ≥ 0 (vì .
Lại có:  (vì .
Suy ra: 0 ≤ B < 3 ( B ( {0; 1; 2} (vì B ( Z).
0,25


Với B = 0 ( x = 0;
Với B = 1 ( 
Với B = 2 ( 
Vậy để B ( Z thì x ( {0;  4}.
0,25




Bài 2. (2,0 điểm)
Cho phương trình: x2 – 4x + m + 1 = 0 (m là tham số).
Giải phương trình với m = 2.
Tìm m để phương trình có hai nghiệm trái dấu (x1 < 0 < x2). Khi đó nghiệm nào có giá trị tuyệt đối lớn hơn?


Nội dung
Điểm

1.
(1,0đ)
m = 2, phương trình đã cho thành: x2 – 4x + 3 = 0.
Phương trình này có a + b + c = 1 – 4 + 3 = 0 nên có hai nghiệm: x1 = 1; x2 = 3.
0,5


Vậy với m = 2 thì phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt: x1 = 1; x2 = 3.
0,5

2.
(1,0đ)
Phương trình đã cho có hai nghiệm trái dấu ( ac < 0 ( m + 1 < 0 ( m < -1.
0,5


Theo định lí Vi-et, ta có:  .
Xét hiệu: |x1| - |x2| = -x1 – x2 = -4 < 0 (vì x1 < 0 < x2) ( |x1| < |x2|.
0,25


 Vậy nghiệm x1 có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn nghiệm x2.
0,25




Avatar

Thầy có đáp án đề tuyển sinh chuyên Hùng Vương năm 2017-2018 không ạ? 

 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓